- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2018/QĐST-VDS | Rạch Giá, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án việc dân sự thụ lý số 75/2018/TLST/VDS ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
* Người yêu cầu: Ông Đỗ Đức T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 264 đường K, phường L, TP G, tỉnh Kiên Giang.
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện Đ, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 89, Điều 90 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giả quyết. Về tài sản chung: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Đỗ Đức T và bà Nguyễn Thị Thu N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Ông T tự nguyện nộp thay cho bà N số tiền 150.000 đồng. Ông T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003983 ngày 26/3/2018 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố G nên ông T được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Rạch Giá; - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Thi hành án dân sự TP. Rạch Giá; - UBND phường Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƯƠNG HOÀNG CHÂN |