vanban.org

Quyết định 161/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và Lê Đức A. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thu H và anh Lê Đức A xác định có 01 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 09/12/2016, anh chị thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu T đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thu H và Lê Đưc A"
  • Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và Lê Đức A. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2017/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 289/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thu H – SN 1987 ĐKNKTT: Tổ 10, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Y. Hiện đang tạm trú: Tổ 34, phường Y, thành phố Y, tỉnh Y. Bị đơn: Anh Lê Đức A – SN 1989 ĐKNKTT: Thị trấn S, huyện C, tỉnh P. Hiện đang tạm trú: Tổ 34, phường Y, thành phố Y, tỉnh Y. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 357; điều 468 Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và Lê Đức A. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thu H và anh Lê Đức A xác định có 01 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 09/12/2016, anh chị thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh Lê Đức A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh A chưa thi hành, thì hàng tháng anh A còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Chị Lê Thu H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu số: AA/2013/07044 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Y, tỉnh Y. Anh Lê Đức A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ