- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trương N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: 09B ấp TH, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trương N, sinh năm 1986; HKTT: A85/6A Trần B, Khóm A, Phường C, thành phố B, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: 09B ấp TH, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trương N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trương N tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung:
- Chị Nguyễn Thị Th được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Ngọc B, sinh ngày 01/4/2013.
- Anh Trương N có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu B, mỗi tháng bằng một tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
- Sau khi ly hôn, chị Th cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trương N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ và tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh N. Cộng chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và tự nguyện khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 16515 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (chị Th đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư: Th, N; - VKSND huyện H; - CC.THADS huyện H; - UBND Phường C, Tp. B, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: HSVA, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Kiến |