- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thoa - Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Vũ N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; Trú tại: Khu X, xã C Q, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Vũ N, sinh năm 1988; Trú tại: Khu X, xã C Q, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Vũ N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thừa Q K, sinh ngày 09/10/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Phạm Vũ N phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị T 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/một tháng), thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu Phạm Thừa Q K đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Phạm Vũ N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Vũ N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp theo biên lai thu số 0007536 ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Anh Phạm Vũ N phải nộp 150.000đ 000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã C Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Sinh Thành |