- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng P và chị Nghiêm Việt C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 20 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 209/2017/LHST – HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Trọng P, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã C, huyện Đ, Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nghiêm Việt C, sinh năm 1997 Trú tại: Xóm C, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện tại: Xóm B, xã B, huyện Đ1, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng P và chị Nghiêm Việt C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -
Con chung: Không có. -
Tài sản chung và nợ chung: không có. -
Án phí: Anh P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai số 0011785 ngày 03/07/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ). Hoàn trả anh P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011785 ngày 03/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Thẩm phán LƢƠNG ĐỨC LONG |