vanban.org

Quyết định 1605/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 214/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/10/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1605/2022/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 lập

tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2022/TLST- HNGĐ ngày

16/02/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1976

2. Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Căn hộ T4 – A15.10 khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ,

159 Xa Lộ Hà Nội, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 214/2005

do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/10/2005 thể hiện ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm và lối sống không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N có 02 con chung

là Nguyễn Trần Hiếu A, sinh ngày 16/7/2008 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 14/8/2016, thống nhất giao trẻ Nguyễn Trần Hiếu A và trẻ Nguyễn Quốc A cho bà Trần Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 214/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 4, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/10/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N có 02 con chung

là Nguyễn Trần Hiếu A, sinh ngày 16/7/2008 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 14/8/2016, thống nhất giao trẻ Nguyễn Trần Hiếu A và trẻ Nguyễn Quốc A cho bà Trần Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người

không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để

cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thanh N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết

việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng lệ phí số AA/2021/0025794 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đình P và bà Trần Thị Thanh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ