vanban.org

Quyết định 1602/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như A và ông Phan Ngọc V. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/TLKH-BS ngày 30/10/1992 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk cấp không còn giá trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có hai con chung tên Phan Nguyễn Thảo C, sinh năm 1996 và Phan Thanh H, sinh năm 1999, đều đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như A và ông Phan Ngọc V. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/TLKH-BS ngày 30/10/1992 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk cấp không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1602/2017/QĐHNGĐ - STGò Vấp, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1266/2017/TLHNGĐ – ST ngày 02/10/2017, giữa những người yêu cầu:

1/ Bà Nguyễn Như A, sinh năm 1972

Địa chỉ: phường 11, quận Gò Vấp, TPHCM

2/ Ông Phan Ngọc V, sinh năm 1969

Địa chỉ: phường 11, quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như A và ông Phan Ngọc V. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/TLKH-BS ngày 30/10/1992 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk cấp không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung tên Phan Nguyễn Thảo C, sinh năm 1996 và Phan Thanh H, sinh năm 1999, đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Nguyễn Như A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027477 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Bà A đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ