vanban.org

Quyết định 160 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chính Đ và chị Nguyễn Thị X II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

VKSND huyện Th O; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chính Đ và chị Nguyễn Thị X II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 161/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chính Đ, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn D, xã B M, huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1989 Thường trú: Thôn D, xã B M, huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 - 10

- 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 - 10 - 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chính Đ và chị Nguyễn Thị X II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung Có một con tên là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/01/2015. Ly hôn chị Nguyễn Thị X nuôi cháu Nguyễn Khánh D. Anh Nguyễn Chính Đ mỗi tháng đóng góp nuôi con chung là 2.500.000 đồng. Thời hạn đóng góp nuôi con kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Khánh D trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh Đ có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. 2. Tài sản chung: Không có. 3. Công nợ chung: Không. 4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Chính Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 01865 ngày 21/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th O. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ