- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "G-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số: 252/2019/TLST/VDS ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Tống Văn G, sinh năm 1973
2. Chị Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, anh Tống Văn G và chị Huỳnh Thị Thu T thừa nhận từ năm 2008 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm nên đời sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ năm 2008 cho đến nay. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Tống Văn G và chị Huỳnh Thị Thu T có 02 con chung tên Tống Huỳnh Nguyễn T, sinh ngày 02/01/1999 và Tống Huỳnh Nguyễn K, sinh ngày 04/5/2000. Khi ly hôn các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tống Văn G và chị Huỳnh Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị Thu T tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Tống Văn G, sinh năm 1973 và chị Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1981 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn các con đã trưởng thành nên anh Tống Văn G và chị Huỳnh Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tống Văn G và chị Huỳnh Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí và lệ phí: Chị Huỳnh Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004660 ngày 02/10/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã B. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Thu T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư, chị Huỳnh Thị Thu T liên hệ Chi cục thi hành án dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Bình Long; - UBND xã L - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức Lê Đình Tùng |