- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Phạm văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 15/5/1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 26/5/2022; địa chỉ: xóm A, nay là thôn B, xã K, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện nay: xóm H, xã T, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh ngày 07/02/1987; căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/9/2024; địa chỉ: xóm A, nay là thôn B, xã K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Uyên N1, sinh ngày 28/2/2016 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Phạm Linh C, sinh ngày 21/4/2014 cho anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị N, anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
- Về con riêng: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị N nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng; số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001770 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị N 150.000.đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu, tự nguyện và thỏa thuận thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND Khu vực 4-Ninh Bình. - THADS tỉnh Ninh Bình. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Hữu Ý |