vanban.org

Quyết định 160/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 31, ngày 12/7/2017 của xã S S H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nay là UBND xã S S H, tỉnh Lai Châu. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Sùng Văn N, sinh ngày 07/02/2017 và cháu Sùng A … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị l"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 160/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Đều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 260/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Giàng Thị L, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Bản SS H, xã S S H, tỉnh Lai ChCHâu.

- Anh Sùng A L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản S S, xã S S H, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2026 người yêu cầu anh Sùng A L và chị Giàng Thị L thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L là dân tộc Mông, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, anh chị tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 2016 nhưng do không hiểu biết về pháp luật nên đến ngày 12/7/2017 anh Lâu và chị L mới đi đăng ký kết hôn tại UBND xã S S H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nay là UBND xã S S H, tỉnh Lai Châu. Trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Thời gian đầu anh Lâu và chị L chung sống với nhau rất hạnh phúc, nhưng đến tháng 6/2026 vợ chồng anh chị bắt đầu xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện tại mặc dù anh Lâu chị L vẫn ở chung cùng nhà nhưng tình cảm thì không còn yêu thương nhau nữa. Vì vậy anh Sùng A L và chị Giàng Thị L thống nhất với nhau thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý vụ việc, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để để hai bên đương sự trở về đoàn tụ, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng không thành. Điều đó, chứng tỏ rằng hôn nhân giữa anh Lâu và chị L không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh anh Sùng A L và chị Giàng Thị L.

. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L có 02 con chung là cháu Sùng Văn N, sinh ngày 07/02/2017 và cháu Sùng A Ph, sinh ngày 22/05/2020. Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh anh Sùng A L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Sùng Văn N và cháu Sùng A Ph cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Giàng Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận của anh Sùng A L và chị Giàng Thị L là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần phải chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A L không yêu cầu, Tòa án không xem xét, giải quyết.

. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do đó, anh Sùng A L và chị Giàng Thị L được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 31, ngày 12/7/2017 của xã S S H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, nay là UBND xã S S H, tỉnh Lai Châu.

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Sùng Văn N, sinh ngày 07/02/2017 và cháu Sùng A Ph, sinh ngày 22/05/2020 cho anh Sùng A L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Giàng Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Sùng A L và chị Giàng Thị L, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn Toàn bộ lệ phí Hôn nhân & gia đình cho anh Sùng A L và chị Giàng Thị L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ