- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc L và anh Võ Thuận P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 203/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1998; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà A, đường N, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Võ Thuận P, sinh năm 1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà A, đường N, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc L và anh Võ Thuận P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Võ Thuận P thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 119 ngày 30 tháng 9 năm 2016 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho chị Lê Thị Ngọc L và anh Võ Thuận P không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Lê Bá L1, sinh ngày 24/8/2016 và Võ Huỳnh Phi Y, sinh ngày 23/7/2021.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Thuận P có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu Võ Lê Bá L1, sinh ngày 24/8/2016 và cháu Võ Huỳnh Phi Y, sinh ngày 23/7/2021 mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/4/2026 cho đến khi cháu Võ Lê Bá L1 và cháu Võ Huỳnh Phi Y đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Võ Thuận P không tranh chấp, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012842 ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND P. Thuận Giao, TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |