- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa chị Nguyễn Thị C - anh Dương Đức V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 319/2026/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh ngày 06/10/1984. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 19/9/2024; Nơi cấp: Bộ C1
Thường trú: Tổ dân phố I (B), phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ cần báo: Số B, đường F, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Dương Đức V; sinh ngày: 29/9/1982. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 13/6/2023; Nơi cấp: Bộ C1
Thường trú: Tổ dân phố I (B), phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ cần báo: Khu phố F, phường P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hoản 7 Điều 26; đi m d hoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , lệ ph Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 7 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V thống nhất trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị C và anh V có một con chung tên là Dương Phương T, sinh ngày 12/10/2010.
Chị C và anh V thống nhất, thỏa thuận sau hi ly hôn giao con chung là cháu Dương Phương T cho anh Dương Đức V trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng cho đ n hi con trưởng thành hoặc hi có quy t định hác thay th . Anh chị thống nhất thỏa thuận, sau hi ly hôn chị C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) từ tháng 7/2026 cho đ n hi con tròn 18 tuổi. Sau hi ly hôn người hông trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà hông ai được ai cản trở. Vì lợi ch của con chưa thành niên, sau hi ly hôn, Tòa án có th giải quy t việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật. 3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quy t. 4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph ly hôn và chị C phải chịu 150.000 đồng án ph cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh, chị thỏa thuận đ cho chị C nộp toàn bộ án ph . Được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số: 0002760 ngày 10/6/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ. 5. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đang có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Quỳnh Tam, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự (…………………); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |