- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "CH - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ch (K V), sinh năm 1944; địa chỉ: Thôn H N, xã A L 2, thành phố Huế (cũ là: Thôn X, xã A L 2, thành phố Huế).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Phan Thuỵ D: Trợ giúp viên Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Huế.
- Bị đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1984 và bà Hồ Thị Tr, sinh năm 1983; cùng địa chỉ: Thôn T S, xã A L 2, thành phố Huế (cũ là: Thôn X, xã A L 2, thành phố Huế).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lâm Quang H, sinh năm 1958 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn H N, xã A L 2, thành phố Huế (cũ là: Thôn X, xã A L 2, thành phố Huế).
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã A L 2, thành phố Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quyền sử dụng đất: Các bên đương sự thoả thuận thống nhất, ông Lê Hồng Q và bà Hồ Thị Tr đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị Ch (K V) 1/2 diện tích quyền sử dụng đất theo diện tích quyền sử dụng đất được đo vẽ trên thực tế tại Sơ đồ xác định ranh giới thửa đất ngày 06/6/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện A L (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực A L), diện tích thửa đất của vợ chồng ông Lê Hồng Q và bà Hồ Thị Tr là 551,3m2, tại thửa đất số 102 (nay là thửa đất số 244), tờ bản đồ số 10, địa chỉ tại cụm 1, thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thôn H N, xã A L 2, thành phố Huế), cụ thể là:
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị Ch (K V) diện tích 275,65m2 là đất nông nghiệp khác (Phần A).
- Vợ chồng ông Lê Hồng Q, bà Hồ Thị Tr có quyền sử dụng diện tích đất còn lại là 275,65m2 (trong đó có 100m2 đất ở, 175,65m2 đất nông nghiệp khác) (Phần B).
(Có sơ đồ bản vẽ hiện trạng thửa đất kèm theo).
Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản trên đất: Các bên đương sự thoả thuận thống nhất ông Lê Hồng Q và bà Hồ Thị Tr tự nguyện tháo dỡ các tài sản trên đất để trả lại đất cho bà Nguyễn Thị Ch (K V).
2.3. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 2.000.000 đồng; chi phí đo đạc và bản vẽ là 2.145.000 đồng. Tổng chi phí 4.145.000 đồng. Các bên thoả thuận mỗi bên chịu 1/2 chi phí tố tụng, mỗi bên chịu 2.072.500 đồng. Bị đơn đã hoàn trả số tiền 2.072.500 đồng, nguyên đơn đã nhận đủ số tiền.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên các đương sự phải chịu 1/2 án phí với số tiền 150.000 đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ch (K V) tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ch (K V) là người cao tuổi, người có công với cách mạng thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Nên được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7, 36 và 72 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 3 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án dân sự. | THẨM PHÁN Trần Dũng |