vanban.org

Quyết định 160/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Châu Nhựt Trường và Đặng Nguyễn Đăng Khoa – Cán bộ xử lý nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 320/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Châu Nhựt Trường và Đặng Nguyễn Đăng Khoa – Cán bộ xử lý nợ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 338/4, ấp Thới Hoà, xã Phong Hoà, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Thanh P đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền vốn vay là 1.063.749.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 04/3/2026 với số tiền 23.134.255 đồng, tổng cộng là 1.086.883.255 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi sáu triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, hai trăm năm mươi lăm đồng).

2.2. Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 05/3/2026 theo Hợp đồng cho vay số LN2508276324097 ngày 10/9/2025 giữa Ngân hàng TMCP V với anh Nguyễn Thanh P cho đến khi thanh toán xong.

Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số Hợp đồng cho vay số LN2508276324097 ngày 10/9/2025 giữa anh Nguyễn Thanh P với Ngân hàng TMCP V .

Trường hợp anh Nguyễn Thanh P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đảm bảo cho số tiền vay để thu hồi nợ.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Nguyễn Thanh P phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu còn thừa thì Ngân hàng TMCP V phải trả lại cho bên thế chấp.

2.3. Về chi phí, xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Nguyễn Thanh P tự nguyện hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Nguyễn Thanh P tự nguyện nộp số tiền 22.303.000 đồng (Hai mươi ba triệu, ba trăm lẻ ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP V được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.303.000 đồng (Hai mươi ba triệu, ba trăm lẻ ba nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0004896, ngày 06/4/2026 của Thi hành án dân tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ