- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu V và anh Phạm Văn Tuấn N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu V, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 298/18 khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
Nay là: Số 298/18, ấp LA, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Tuấn N, sinh năm 1981
Địa chỉ: số 298/18 khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
Nay là: Số 298/18, ấp LA, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu V và anh Phạm Văn Tuấn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Võ Thị Thu V và anh Phạm Văn Tuấn N thống nhất thỏa thuận: anh Phạm Văn Tuấn N giao con chung tên Phạm Khánh Đ, sinh ngày 12/5/2020 cho chị Võ Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn Tuấn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Khánh Đ với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Võ Thị Thu V có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Văn Tuấn N chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Phạm Văn Tuấn N còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Võ Thị Thu V và anh Phạm Văn Tuấn N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Võ Thị Thu V tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003417 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị V không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV1; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Ánh Tuyết |