vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông G John thuận tình ly hôn, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 139 do Ủy ban nhân dân Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/11/2016). 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác nhận có 01 (một) con chung chưa thành niên tên là Giang … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST – HNGĐQuận 4, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2024/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số B T, Phường A, Quận D, TP ..

2/ Ông Giang J, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số B T, Phường A, Quận D, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác nhận có 01 (một) con chung chưa thành niên tên là Giang Gia K, sinh ngày 22/12/2014 (giới tính: Nam). Hai bên thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P số: 0034143 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà H đã nộp xong lệ phí.

Xét thấy, việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông G John thuận tình ly hôn, (theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 139 do Ủy ban nhân dân Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/11/2016).

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác nhận có 01 (một) con chung chưa thành niên tên là Giang Gia K, sinh ngày 22/12/2014 (giới tính: Nam).

Hai bên thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên là Giang Gia K cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con bà H và ông J thỏa thuận tự giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Giang J có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Giang J không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Giang J xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên hai bên không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P số: 0034143 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ