vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn Q

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huyền T-Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn Q
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:160/2024/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 197/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1985;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố QT, phường TP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên;

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huyền T và anh Nguyễn Văn Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị T, anh Q đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có ba con chung là: Nguyễn Quang H, sinh ngày 25/9/2004; Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 06/01/2009 và Nguyễn Hữu P, sinh ngày 17/11/2017.

Chị T, anh Q nhất trí thoả thuận: Giao cho chị Nguyễn Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Nguyễn Thị Diễm Q, sinh ngày 06/01/2009. Giao cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Nguyễn Hữu P, sinh ngày 17/11/2017 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Đối với cháu Nguyễn Quang H, sinh ngày 25/9/2004 đã trưởng thành muốn ở với ai thì tuỳ cháu không đặt ra việc giải quyết

2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh Q thống nhất thoả thuận: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, nên không đặt ra việc giải quyết.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về tài sản chung: Chị T, anh Q thống nhất không yêu cẩu Toà án giải quyết, nên không đặt ra việc giải quyết;

2.5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị T, anh Q xác định trong quá trình chung sống anh chị không có nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.6. Về án phí: Chị T, anh Q thống nhất thoả thuận: Chị T chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên tại Biên lai thu số 0001820 ngày 23/8/2024. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ