vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bàn Thị H và ông Chu Đức V thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 16 do Ủy ban nhân dân xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 02/3/2010 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1280/2023/TLST-HN, ngày 10 tháng 12 năm 2023 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Nguyên đơn: Bà Bàn Thị H, sinh năm 1990

HKTT: Thôn Đỗ T, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Trú tại: A, đường 124, tổ 1, ấp 5, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Chu Đức V, sinh năm 1989

HKTT: Thôn Đỗ T, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Trú tại: A, Nguyễn Thị Búp, tổ 41A, khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bàn Thị H và ông Chu Đức V thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 16 do Ủy ban nhân dân xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 02/3/2010 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: có 02 con chung – Chu Tuấn Kh, sinh ngày 18/01/2018; Chu Tuấn K, sinh ngày 20/10/2011. Giao con Chu Tuấn Kh cho bà Bàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Chu Tuấn K cho ông Chu Đức V trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc các con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí HNGĐ: 150.000 đồng; bà Bàn Thị H tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0031329 ngày 05/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Bàn Thị H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ