- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ KIM TR-LÊ HOÀI H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Lê Hoài H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 17 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 06 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: tổ A ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: Anh Lê Hoài H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Lê Hoài H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung cháu Lê Kim A, sinh ngày 20/09/2012 và cháu Lê Bảo V, sinh ngày 19/08/2018. Khi ly hôn giao hai con chung cho chị Nguyễn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh Lê Hoài H cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Hoài H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Lê Hoài H lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Nguyễn Kim T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Hoài H.
Vì lợi ích của con chung, chị Nguyễn Kim T, anh Lê Hoài H hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, chị Nguyễn Kim T, anh Lê Hoài H có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kim T, anh Lê Hoài H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Kim T, anh Lê Hoài H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng chị Nguyễn Kim T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002122 ngày 18 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, còn lại 150.000 đồng hoàn lại cho chị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - Cơ quan ĐKKH; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS H.MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Ngọc Yến |