vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành C và chị Trần ThịT.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Anh C và chịT thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Thành C xin ly hôn chị Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành C và chị Trần ThịT.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 12 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 158/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Thành C - Sinh năm 1982

HKTT: Thôn Cẩm Hoa, xã Cẩm Tú, huyện cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trần ThịT - Sinh năm 1986

HKTT: Thôn Cẩm Hoa, xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 57; 58, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành C và chị Trần ThịT.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Anh C và chịT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con C : Anh C và chịT thống nhất có 02 con C Lê Ngọc H - Sinh ngày 12/03/2007 và Lê Ngọc Tr - Sinh ngày 01/04/2014.

Anh C và chịT thống nhất giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Lê Ngọc H và Lê Ngọc Tr đến tuổi thành niên. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con C hằng tháng cho 1 cháu là 1.500.000 đồng (Cả hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng). Thời gian thi hành kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

ChịT có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con C không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con anh C và chị T có quyền làm đơn khởi kiện xin thay đổi cấp dưỡng nuôi con C và người trực tiếp nuôi con C theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản C : Anh C và chịT thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự, anh C nhận nộp án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con C cho cả chị T. Anh C phải nộp là 300.000đồng án phí DSST, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005011 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Anh C đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ