vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim O và ông Phạm Thế Việt H. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thụy Minh H, sinh ngày 22/10/2009 cho ông Phạm Thế Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Phạm Thế Gia H, sinh ngày 25/01/2004 (đã trên 18 tuổi nên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2023/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 154/2023/TLST-VHNGĐ ngày 24/4/2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”.

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: số A, phường A1, thành phố A2, tỉnh Bình Dương.

- Ông Phạm Thế Việt H, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: số A, phường

A1, thành phố A2, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim O và ông Phạm Thế Việt H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 14/10/2003 tại Uỷ ban nhân dân phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà O và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà O và ông H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể Hn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà O và ông H vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng 02 con chung tên Phạm Thế Gia H, sinh ngày 25/01/2004 (đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết) và cháu Phạm Thụy Minh H, sinh ngày 22/10/2009. Bà O và ông H thống nhất giao con chung tên Phạm Thụy Minh H, sinh ngày 22/10/2009 cho ông Phạm Thế Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải

quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim O và ông Phạm Thế Việt H.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thụy Minh H, sinh ngày 22/10/2009 cho ông Phạm Thế Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Phạm Thế Gia H, sinh ngày 25/01/2004 (đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết).

Về cấp dưỡng: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Kim O và ông Phạm Thế Việt H mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0002762 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ