- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm T và anh Nguyễn Lâm Việt Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 160/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Long Thành, ngày 21 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 525/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/6/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lâm Việt Nh, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu A, thị trấn L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm T và anh Nguyễn Lâm Việt Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm T và anh Nguyễn Lâm Việt Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Như Q, sinh năm 2016 cho chị Lê Thị Cẩm T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh Nguyễn Lâm Việt Nh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Lâm Việt Nh vẫn được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Như thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Cẩm T tự nguyện phải chịu án phí hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Lê Thị Cẩm T đã nộp theo biên lai số 0009710 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Hoàn trả cho chị Lê Thị Cẩm T số tiền 150.000đ còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND H.Long Thành (1); - Chi cục THADS H.Long Thành (1); - UBND thị trấn Long Thành. - Đương sự (2); - Lưu: HS, VP, BP, TP (L). | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Sỹ Tuân |