vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NHN và anh NVN. 2.

Chị NHN và anh NVN thỏa thuận giao con chung tên N N Á N, sinh ngày 16/01/2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con; Anh N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Chị NHN và anh NVN không yêu cầu Tòa án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NHN và anh NVN. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VL
Số:160/2023/QĐST-HNGĐ
BM, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 258/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NHN, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Cái Tranh, xã Mỹ Phước, huyện Mang Thít, tỉnh VL.

- Bị đơn: Anh NVN, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Đông Hưng 1, xã ĐT, thị xã BM, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NHN và anh NVN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau:

- Chị NHN và anh NVN thỏa thuận giao con chung tên N N Á N, sinh ngày 16/01/2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con; Anh N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị NHN và anh NVN không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Chị NHN tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Trong đó nộp thay anh N 75.000 đồng án hôn nhân sơ thẩm). Chị NHN được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí 0002025 ngày 14/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM và được nhận lại 150.000 đồng. Vậy chị N đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ