- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 175/2022/TLST-VHNGĐ ngày 06/5/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu :
Anh Trần Thanh H, sinh năm 1989
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: P517 CT2, chung cư H, phường P, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn T, huyện T, tỉnh N vào ngày 08/11/2016. Trong quá trình chung sống, vợ cHanh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ cH không đồng nhất quan điểm sống, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Anh chị đều xét thấy không thể chung sống được với nhau, nên đều đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho vợ cHanh chị.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là Trần Thanh P, sinh ngày 10/01/2018 và Trần Tuệ N sinh ngày 31/12/2020. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn giao cháu P cho bố là Trần Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, giao cháu N cho mẹ là Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H và anh H cho đến khi anh chị có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H thống nhất sẽ cùng chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 06/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là Trần Thanh P, sinh ngày 10/01/2018 và Trần Tuệ N sinh ngày 31/12/2020. Giao cháu P cho bố Trần Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Giao cháu N cho mẹ Nguyễn Thị Htrực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, anh H cho đến khi một trong các bên có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị Hđ ược quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034315 ngày 06/05/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND TT.Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (GCNKH số 71 ngày 08/11/2016) - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |