vanban.org

Quyết định 160/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Trần Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Trần Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Trần Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 giữa :

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần Q, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Trần Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Trần Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Trần Q đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Trần Hoàng M, sinh ngày 28/4/2008. Con chung đang sống cùng anh Q. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: giao cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là một con chung là Trần Hoàng M, sinh ngày 28/4/2008. Chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Q trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung Chị Đào Thị T và anh Trần Q thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung, đất nông nghiệp,công sức đóng góp cho gia đình: Chị Đào Thị T và anh Trần Q đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm và 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003583 ngày 10/11/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Chị Đào Thị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ