- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tuấn Kh với Nguyễn Bé V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ông Phan Tuấn Kh và bà Nguyễn Bé V. Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2003 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 18/8/2003 cho ông Phan Tấn Khanh với bà Nguyễn Bé V không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 275/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Tuấn Kh, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Bé V, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ông Phan Tuấn Kh và bà Nguyễn Bé V. Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2003 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 18/8/2003 cho ông Phan Tấn Khanh với bà Nguyễn Bé V không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cho bà Nguyễn Bé V nuôi dưỡng cháu Phan Phúc H (nam), sinh ngày 10/01/2009. Ông Kh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Phúc H mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phan Tuấn Kh không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Ông Kh tự nguyện chịu; Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Ông Kh phải chịu. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Phan Tuấn Kh đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012000 ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí (Ông Phan Tuấn Kh đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Thạnh Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |