vanban.org

Quyết định 160/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160 /2022/QĐCNTTLHTP.Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ cac Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện nộp ngày 05/8/2022 về yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Minh N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Ang Nguyễn Minh N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm 11, xã Đ, huyện Y, tỉnh T.

* Người bị kiện: Chị Lê Thị Thuỳ , sinh năm 1994; ĐKHKTT: Xóm 11, xã Đ, huyện Y, tỉnh T; Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 11, phường A, thành phố T, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Lê Bảo A, sinh ngày 12/7/2017 cho chị Lê Thị Thuỳ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Nguyễn Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mức 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con chung Nguyễn Lê Bảo A đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Nguyễn Minh N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 ®iÒu 468 của Bé luËt d©n sù.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L đều xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Minh N và chị Lê Thị Thuỳ L đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”/

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ