- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B - Vũ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2021/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2021/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị B, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: Số nhà 19, ngõ 28, đường L, tổ 10, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
- Anh Vũ Văn L (Vũ Quang L), sinh năm 1974.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 10, phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Đường 356, HĐ 2, phường Đ, quận A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) là tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên) ngày 07/6/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ hơn một năm nay. Nay chị B và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn, chị B và anh L đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện. Chị B và anh L đề nghị Tòa án công nhận cho chị B và anh L được thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) có 02 con chung là con Vũ Bình M, sinh ngày 17/7/2003 và con Vũ Gia B, sinh ngày 20/5/2014. Cháu Vũ Bình M đã trên 18 tuổi, chị B và anh L không yêu cầu giải quyết. Ly hôn, chị B và anh L thống nhất thỏa thuận: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Gia B, sinh ngày 20/5/2014 anh L cấp dưỡng cho con số tiền 1.000.000 đồng/tháng (vào ngày 20 hàng tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2021 cho đến khi con Vũ Gia B đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản: Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Về lệ phí: Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L).
1.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) thỏa thuận: Chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Gia B, sinh ngày 20/5/2014. Anh L cấp dưỡng số tiền 1.000.000đồng/tháng (vào ngày 20 hàng tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2021 cho đến khi con Vũ Gia B đủ 18 tuổi.
Anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thị B và anh Vũ Văn L (Vũ Quang L) mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị B và anh L đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0000305 và biên lai thu số 0000306 ngày 18 tháng 8 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND thị trấn G, huyện G, tỉnh Điện Biên (CNKH số 140 quyển số 04 ngày 07/6/2001); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |