- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 14 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 212/2020/TLST-VDS ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1988;
Địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990;
Địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 09 tháng 01 năm 2013. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận đến tháng 01 năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng trong sinh hoạt gia đình và việc nuôi dạy con cái dẫn đến thường xuyên cãi chửi nhau. Khi anh chị xảy ra mâu thuẫn đã được hai bên gia đình động viên, hòa giải nhưng mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trở nên trầm trọng. Tuy anh chị vẫn sống chung nhưng không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh L và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là Đỗ Nguyễn Kim N, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2013 và Đỗ Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24 tháng 5 năm 2016. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Đỗ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Nguyễn Kim N, giao cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Nguyễn Bảo N. Anh L và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh L, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh L và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho anh Đỗ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Nguyễn Kim N, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2013, giao cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24 tháng 5 năm 2016. Anh L và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh L, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003995 và Biên lai số 0003996 ngày 20 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 05, quyển số 01, ngày 09/01/2013); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |