- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2019/QĐST-HNGĐ. | K, ngày 24 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đức Thành N, sinh năm 1982.
Chị Y N, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Số 354/18 Sư Vạn H, thành phố K, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Thành N và chị Y N xác định tình cảm vợ chồng đã hết.Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Đức Thành N và chị Y N có 01 con chung là Nguyễn ĐứcViệt Đ, sinh ngày 12/02/2005. Anh N, chị Y N cùng thống nhất giao con chung Nguyễn Đức Việt Đ cho anh Nguyễn Đức Thành N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Đăng đủ 18 tuổi, chị Y N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị Y N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
3. Về tài sản chung, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm(Thuận tình ly hôn) là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Y Ngum thỏa thuận chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ quan hÖ h«n nh©n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Thành N và chị Y N.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn ĐứcViệt Đ, sinh ngày 12/02/2005 cho anh Nguyễn Đức Thành N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, chị Y N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị Y N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
- Về tµi s¶n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu. Chị Y N thỏa thuận chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001231 ngày 13/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum. Chị Y N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - UBND xã Văn L, h.Đ , tỉnh K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Bá Nghiên |