- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 316/2019/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Đức D, sinh năm 1982; Trú tại tổ 2, ấp B, xã X, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1989; Trú tại tổ 11, khu vực T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thu T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Tòa án tiến hành hòa giải cho đương sự đoàn tụ gia đình nhưng không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/10/2019 ghi nhận: Ông D và bà T thuận tình ly hôn; Ông bà không có con chung và tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thu T, mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 004075 ngày 17/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thu T đã nộp xong lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND P.Đ, Q. B, TP. Cần Thơ (số 18, quyển 01/2013); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |