vanban.org

Quyết định 160/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trọng

R và bị đơn chị Phạm Thị T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trọng
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:160/2019/QĐST- HNGĐK, ngày 03 tháng 09 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2019/TLST – HNGĐ ngày

19/08/2019 về việc xin ly hôn, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng R, sinh năm 1988. Đăng ký HKTT và trú tại: thôn D- xã Đ- huyện K- tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993. Đăng ký HKTT: thôn D- xã Đ- huyện K- tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn 1- xã A- huyện Y- tỉnh Thanh Hóa.

3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3. 1. Cháu Nguyễn Thị Ngọc C- sinh ngày 02/8/2018. Người giám hộ cho các cháu Ngọc C là chị Phạm Thị T- mẹ đẻ của cháu. Đều đăng ký HKTT : thôn D- xã Đ- huyện K- tỉnh Hưng Yên. Hiện đều trú tại: Thôn 1- xã A-huyện Y - tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83- Luật

Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26

tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/08/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Trọng

R và bị đơn chị Phạm Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc C- sinh ngày 02/8/2018

cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giaó dục cho đến khi cháu C khôn lớn, trưởng thành (đủ 18 tuổi);

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh R và chị T đều không yêu cầu tòa

án đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn anh R có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định

của pháp luật.

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03,

công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình:Anh R và chị T đều không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Trọng R tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (một

trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh R đã nộp theo biên lai thu số 0001385 ngày 19/08/2019, nên anh R được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại C cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ