vanban.org

Quyết định 160/2019/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D. Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hải Yến- Kiều Duy Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160 /2019/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ 51; Điều 53; Điều 54; Điều 55; và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Hải Y, sinh ngày 22 tháng 11 năm 1989. ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 6, xã Thục L, huyện Thanh S, Tỉnh Phú Thọ. Người yêu cầu: Anh Kiều Duy D, sinh ngày 12 tháng 6 năm 1988; ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 2, thôn Liệp M, xã Ngọc L, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D tìm hiểu tự nguyện cưới có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc L, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 13/9/2016, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống bình thường đến tháng 5 năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp, hai vợ chồng không có con chung nên dẫn đến tình cảm vợ chồng và từ tháng 5/2019 đến nay hai người sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên chị Y và anh D yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D đều khẳng định không có con chung. [3] Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. [4] Về án phí: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D tự nguyện thỏa thuận anh Dũng chịu toàn bộ án phí Việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D.

- Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D không có con chung.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Trần Thị Hải Y và anh Kiều Duy D không có tài sản chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Kiều Duy D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010862 ngày 10 / 9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ