- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Bà Hồ Thị T và ông Trần Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng
4 năm 2018, giữa :
Ngƣời yêu cầu :
- Bà Hồ Thị T, sinh năm 1954;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : Số 489 phố Đ, phường V, Quận B, thành phố H.
- Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1948;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : Số 489 phố Đ, phường V, Quận B, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4
năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận
sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Bà Hồ Thị T và ông Trần Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Bà Hồ Thị T và ông Trần Hữu T thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 306, quyển số : 02/2009 UBND thị xã B, tỉnh H không đề ngày tháng năm).
2.2 Về nuôi con chung: Bà T và ông T xác nhận có 03 con chung là : Trần Thị Mai T
(nữ) – sinh ngày 06/7/1978, Trần Văn T (nam) sinh ngày 27/02/1980 và Trần Thị Mai T (nữ) – sinh ngày 05/5/1982. Các con chung đã trưởng thành việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.3 Về tài sản chung : Bà T và ông T đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở chung : Bà T và ông T đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ : Bà T và ông T cùng xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.6 Về lệ phí dân sự sơ thẩm : Bà T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ
thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0008219 ngày 23 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà T đã nộp đủ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B ; - UBND thị xã B, tỉnh H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |