vanban.org

Quyết định 160/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa anh B và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2018/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 189/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1991

Trú tại: Đội 5, thôn P, xã T, huyện T, Hà Nội

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993

Trú tại: Thôn X, xã V, huyện T, Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N có hai con chung là cháu Nguyễn Khắc V, sinh ngày 28/6/2011 và cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 29/10/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh B, chị N như sau: Giao cháu Nguyễn Khắc V và cháu Nguyễn Thu H cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Khắc V, cháu Nguyễn Thu H đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung của chị Nguyễn Thị N đối với cháu Nguyễn Khắc V, cháu Nguyễn Thu H cho anh Nguyễn Văn B cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác. Quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn của chị Nguyễn Thị N được pháp luật bảo đảm.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2015/0006946 ngày 24 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại anh Nguyễn Văn B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ