- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984;
Bị đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1986;
Đều địa chỉ: Thôn C (Khu 8), xã HĐ, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của uật hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia Kh, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2009. Anh N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 2.000.000đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi cháu Khiêm đủ 18 tuổi. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản riêng, công nợ và đất canh tác: Không có.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng chẵn), theo biên lai thu số: AA/2017/0002493 ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả chị Trần Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
2.5. Về án phí cấp dưỡng: Anh Đỗ Văn N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã HĐ, huyện TD; - Các đương sự; - ưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Tiến Dũng |