vanban.org

Quyết định 160/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Phương T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Phương T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2017/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 255/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa :

Ông Nguyễn Đức Q, sinh năm 1983

Địa chỉ thường trú: Xã M, huyện N, tỉnh L

Địa chỉ tạm trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1989

Địa chỉ thường trú: xã P, huyện Q, tỉnh S.

Địa chỉ tạm trú: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 361, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Phương T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật).

2.2 Về con chung: Cả hai cùng thống nhất giao con chung hai con chung tên Nguyễn Quỳnh Vsinh ngày 30/9/2012 và Nguyễn Minh Tsinh ngày 30/6/2015 cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 6.000.000 (sáu triệu đồng)/tháng cho cả hai con, mỗi con 3.000.000 (ba triệu) đồng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng đến khi các con lần lượt tròn mười tám tuổi. Việc giao nhận tiền bắt đầu từ ngày 10/8/2017 dương lịch do hai bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc cấp dưỡng, nuôi dưỡng con chung. Ông Q được quyền thăm nom con, không ai được cản trở Ông Q thực hiện quyền này.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về lệ phí việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Đức Q tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự mà Ông Q đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008202 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 04/7/2017. Ông Q đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Bà T không phải nộp lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ