vanban.org

Quyết định 160/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lƣu Thị L và anh Tạ Ngọc A. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lưu Thị L xin ly hôn anh Tạ Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2017/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị L, sinh năm 1992

Nguyên quán: thôn VL, xã ĐT, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi ĐKHKTT: thôn NX, xã VT, huyện UH, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Tạ Ngọc A, sinh năm 1990

Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: thôn N X, xã VT, huyện UH, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lƣu Thị L và anh Tạ Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: chị Lưu Thị L và anh Tạ Ngọc A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: chị L và anh Ngọc A có 02 con chung là cháu Tạ Thanh T – sinh ngày 21/7/2011 và Tạ Anh D – sinh ngày 07/8/2013. Giao anh Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu D; Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T. Chị L, anh Ngọc A đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh Ngọc A và chị L cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị L và anh Ngọc A đều cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh Ngọc A và chị L đều xác nhận không có gì và đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lưu Thị L nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, chị L tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo Biên lai số 0008341 ngày 10/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ