- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn K - bà Huỳnh Kiều O yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Lê Văn T - bà Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? 1/. Áp dụng Điều 64 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 381, Điều 383 và Điều 386 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soỏ: 16/2017/QĐST-VDS V/v “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” | Giồng Riềng, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT YÊU CẦU
THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT NƠI CƯ TRÚ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
Với thành phần gồm có:
------------------
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Cẩm Hương
- Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Phan Đình Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng tham gia phiên họp: Bà Trần Thúy An - Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự: “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo đơn yêu cầu của :
Ông Lê Minh K - Sinh năm: 1968
Bà Huỳnh Kiều O - Sinh năm: 1971
Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện G, tỉnh K.
NHẬN THẤY
Theo đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đề ngày 12/10/2017 của ông K – bà O đối với người bị yêu cầu là bà Nguyễn Thị B - ông Lê Văn Tú; Nơi cư trú cuối cùng: ấp Kinh Giữa, xã H, huyện G, tỉnh K.
Lý do: Giữa ông K – bà O và ông T – bà B có thỏa thuận vay tài sản nhưng khi xảy ra tranh chấp thì ông T – B không có mặt để giải quyết mà bỏ địa phương đi từ tháng 5 năm 2016 cho đến nay. Ông K - bà O không biết hiện nay ông T – bà B đang ở đâu và làm gì. Vì vậy, ông K – bà O yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật đối với ông T – bà B.
XÉT THẤY
Tại phiên họp, ông K – bà O xác định từ tháng 5 năm 2016 ông T – bà B đã bỏ địa phương đi đâu, làm gì không rõ. Ngoài ra, chính quyền địa phương nơi bà B - ông T cư trú cuối cùng cũng đã xác nhận ông T- bà B có hộ khẩu thường trú tại ấp K, xã H, huyện G, tỉnh K. Hiện ông bà không có mặt tại nơi cư trú trên và đã bỏ địa phương đi từ tháng 5 năm 2016, không rõ đi đâu và cũng không báo với chính quyền địa phương về nơi ở mới là xác thực. Nên việc ông K – bà O yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà B - ông T là có căn cứ, cần chấp nhận.
Về hình thức và nội dung đơn yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và các tài liệu kèm theo của ông K – bà O đối với bà B - ông T là đúng quy định tại Điều 362 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng đề nghị áp dụng Điều 64 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ông K – bà O đối với người bị yêu cầu là bà B - ông T.
Xét thấy: Bà Nguyễn Thị B - ông Lê Văn T có hộ khẩu và nơi cư trú cuối cùng tại ấp K, xã H, huyện G, tỉnh K đã biệt tích 06 tháng liền tại nơi cư trú theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật Dân sự, nên ông K – bà O có đủ điều kiện để yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà B - ông T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1/. Áp dụng Điều 64 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 381, Điều 383 và Điều 386 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Minh K – bà Huỳnh Kiều O đề ngày 12/10/2017 về việc: “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với bà Nguyễn Thị B - ông Lê Văn T.
2/. Về lệ phí: Áp dụng Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án và mục I, phần B của danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Quyết định này.
Ông Lê Minh K – bà Huỳnh Kiều O phải nộp lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông K – bà O đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 8247 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.
Báo cho ông K – bà O biết có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THA huyện; - UBND xã ; - Đương sự; - Lưu ; |