- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 374/2021/TLST-HNGĐ Ny 16/12/2021 về việc “ ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu N – sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT: P511 CT2 Chung cư Arita số 35 đường Phan Bội Châu, phường Quán Bàu, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n TP.vinh TØnh nghÖ an | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 16/2022/Q§ST - HNGĐ QuyÕt ®Þnh §×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n D¢N Sù. Căn cứ vào các điều 48, 217,218,219 và khoản 2 Điều 273 của BLTTDS Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Người khởi kiện là chị Nguyễ Thu N có đơn xin rút toàn bộ nội dung khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận. |
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 374/2021/TLST-HNGĐ Ny 16/12/2021 về việc “ ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu N – sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT: P511 CT2 Chung cư Arita số 35 đường Phan Bội Châu, phường Quán Bàu, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Bùi Thanh T – sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: P511 CT2 Chung cư Arita số 35 đường Phan Bội Châu, phường Quán Bàu, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
- Về án phí: Trả lại cho chị Nguyễn Thu N số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự TP Vinh theo biên lai số 0009723 Ny 14/12/2021. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 Ny kể từ Ny nhận được quyết định hoặc kể từ Ny quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự - VKSND TP Vinh - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |