vanban.org

Quyết định 16 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng kiện Lê Thị Thu Hương"
  • Căn cứ chính? Điều 320 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
TH X B M S N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH H A
S : 16 /2024/ QĐST- DS
B m S n, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT Đ NH

CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯ N SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật T tụng dân sự; các điều 463; 466; 317; 318; 319; 320 c a Bộ luật dân sự; điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng.

Áp dụng khoản 7 Điều 26 nghị quyết s 326/2016/UBTVQHc mục 1.3 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý s : 29 /2024/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm c a luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ NH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV)

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn iếm, Thành ph Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Ch tịch HĐQT

Người được y quyền: Ông Trần Trung - Giám đ c Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bỉm Sơn

Người được y quyền lại: Ông Lê Huy S – Trưởng phòng HCN Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam- Chi nhánh Bỉm Sơn.

Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H sinh năm 1984

Trú tại: hu ph 1, phường P, thị xã B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên th ng nhất s nợ mà chị Lê Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng BIDV tính đến ngày 25/7/2024 là: 659.869.574 đ, trong đó dư nợ g c là: 596.097.980 đ, lãi trong hạn là: 39.499.158 đ, lãi quá hạn là: 24.272.436 đ theo hợp đồng cấp hạn mức thấu chi s 01/2022/11122458/HĐTD ký ngày 29/12/2022. Chị H có trách nhiệm trả toàn bộ tiền g c, lãi chậm nhất vào ngày 31/10/2024.

ể từ ngày tiếp theo c a ngày hoà giải thành (26/7/2024) chị Lê Thị Thu H vẫn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi trên s nợ g c phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ s nợ.

Nếu chị H không trả được s nợ trên thì Ngân hàng có quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là thửa đất s 535 tờ bản đồ s 10 tại tổ dân ph , phường Q, Tp S, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s DH 325335 do sở tài nguyên môi trường tỉnh T cấp ngày 18/7/2022 đứng tên chị Lê Thị Thu Hương ( theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/11122458/HĐBĐ ngày 28/12/2022)

-Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm, chị Lê Thị Thu H phải nộp 15.197.000đ ( Mười lăm triệu, một trăm chín mươi bảy ngàn đồng).

Trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.740.000đ ( Mười b n triệu, bảy trăm b n mươi ngàn đồng) theo biên lai thu s 0004552 ngày 31 tháng 5 năm 2024 c a Chi cục thi hành án dân sự Bỉm Sơn.

-Chị Lê Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng s tiền ngân hàng đã nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ ( Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ