vanban.org

Quyết định 16 — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST – D1, ngày 31 tháng 07 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2025/TLST-DS ngày 25/4/2025 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967.

Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Trần Quang Huy C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: C, P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1980.

Địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1960.

3/ Bà Lê Thị B, sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ông S và bà B ủy quyền cho anh Nguyễn Văn D.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn S và bà Lê Thị B đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ là 87.000.000đ (Tám mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Nguyễn Văn D phải nộp 725.000đ (bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

+ Miễn án phí cho ông S và bà B.

+ Bà H không phải nộp án phí. Hoàn trả bà H số tiền tạm ứng án phí 2.175.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo lai thu số 0010090 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm (Nay là Phòng thi hành án dân sự số 4 – Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ