- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh Vũ Vă H và chị Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Dương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | KĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1980. Nơi cư trú: thôn LX, xã HC, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên;
2. Bị đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1979. Nơi cư trú: thôn LX, xã HC, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên;
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Lan P, sinh năm 02/7/2006 và cháu Vũ Quang Đ, sinh ngày 25/9/2010. Hiện cháu P và cháu Đ đang ở cùng với anh H.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu P và cháu Đ: Anh Vũ Văn H và chị Dương Thị T.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Dương Thị T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Văn H và chị Dương Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh H và chị T có 03 con chung là cháu Vũ Thị T1, sinh năm 2001; cháu Vũ Lan P, sinh năm 02/7/2006 và cháu Vũ Quang Đ, sinh ngày 25/9/2010. Hiện cháu T1 đã thành niên, cháu P và cháu Đ đang ở cùng với anh H. Anh H và chị T thỏa thuận, cháu T1 đã thành niên, anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu P và cháu Đ cho anh H được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh H, chị T đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Anh H, chị T thỏa thuận anh H chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002604 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Trả lại anh Vũ Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã HC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Quốc Huy |