vanban.org

Quyết định 16/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ

Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Văn T Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ

- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. *Bị đơn: Ông Lê Văn T

- Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm f khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ

- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Văn T

- Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Cao Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con chung Cao Lê T – sinh ngày: 09/4/2000, Cao Lê H – sinh ngày: 26/4/2004, Cao Lê Thị T – sinh ngày: 19/10/2010 và Cao Lê Đ – sinh ngày: 17/4/2012 đến tuổi trưởng thành. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con. Ông Lê Văn T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Đ và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị Đ và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Văn T phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị Đ được miễn tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của Pháp Luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ