- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ
- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. *Bị đơn: Ông Lê Văn T
- Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm f khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Cao Thị Đ
- Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Văn T
- Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện K, Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Cao Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục các con chung Cao Lê T – sinh ngày: 09/4/2000, Cao Lê H – sinh ngày: 26/4/2004, Cao Lê Thị T – sinh ngày: 19/10/2010 và Cao Lê Đ – sinh ngày: 17/4/2012 đến tuổi trưởng thành. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con. Ông Lê Văn T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Đ và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cao Thị Đ và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Văn T phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị Đ được miễn tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của Pháp Luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh; - Đương sự; - UBND xã Khánh Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng V n Thức |