- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | T, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp C T1, xã P TH, huyện T, TG.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp G K, xã P Th, huyện T, TG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim X số vàng là 01 lượng vàng 24Kra. Trả dần làm 02 lần, cụ thể như sau: Lần thứ nhất, vào ngày 15 tháng 6 năm 2022, trả số vàng là 05 chỉ vàng 24Kra; lần thứ hai, vào ngày 15 tháng 7 năm 2022, trả số vàng là 05 chỉ vàng 24Kra là xong.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Kim X phải chịu 706.250 đồng (Bảy trăm lẻ sáu nghìn, hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.290.000 đồng (Một triệu, hai trăm chín mươi nghìn đồng) mà bà Xuyến đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông theo biên lai số 0008096 ngày 04 tháng 01 năm 2022 nên hoàn lại bà Xuyến số tiền 583.750 đồng (Năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng).
Bà Nguyễn Thị L phải chịu 706.250 đồng (Bảy trăm lẻ sáu nghìn, hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Xuyến có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ngoài tất cả các khoản tiền phải trả hàng tháng thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VNH |