- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tấn T - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-TCDS | Quảng Trị, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST-TCDS ngày 28 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 863-865 Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978
Đại chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu phố 1, phường B, tỉnh Quảng Trị
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tính đến ngày 03/4/2026 bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Nguyễn Tấn T tổng số tiền là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) tiền gốc, không yêu cầu trả tiền lãi
- Về phương án trả nợ:
Chậm nhất đến ngày 30/6/2026 bà Nguyễn Thị H phải trả cho ông Nguyễn Tấn T số tiền gốc là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng)
Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm thời gian trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì ông Toan có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật
“Kể từ sau ngày hòa giải thành (03/4/2025) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành »
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị H phải nộp 4.250.000 đồng tiền án phí để nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, bà H có Đơn xin giảm án phí vì hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm 50% tiền án phí cho bà H, bà Nguyễn Thị H còn phải nộp 2.125.000 đồng tiền án phí. Trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.315.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002040 ngày 28/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị cho ông Nguyễn Tấn T
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Nguyên đơn, Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |