vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 50, ngày 25/6/2021 do Ủy ban nhân dân xã Bình Châu, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Đông Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K không còn giá trị pháp lý kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con Huỳnh Thị Kim L - Đỗ Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 27 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh ngày 12/6/1999; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/7/2024; nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

- Ông Đỗ Văn K, sinh ngày 06/8/1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021; nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Châu, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Đông Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) theo giấy chứng nhận kết hôn số 50, ngày 25/6/2021. Quá trình chung sống, giữa bà L và ông K phát sinh mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên ông, bà thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy việc bà L và ông K cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Bà L và ông K xác định giữa ông, bà có một con chung tên là Đỗ Huỳnh Yến Nh, sinh ngày 13/8/2022, hiện đang ở cùng bà L. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con giữa bà L và ông K là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông K thỏa thuận về việc ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cháu Đỗ Huỳnh Yến Nh, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng).

Xét thấy thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con giữa bà L và ông K là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.

Về tài sản chung: Bà L và ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà L và ông K xác định giữa ông, bà không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 50, ngày 25/6/2021 do Ủy ban nhân dân xã Bình Châu, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Đông Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 27/02/2026).

1.2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Huỳnh Yến Nh, sinh ngày 13/8/2022 cho bà Huỳnh Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cháu Đỗ Huỳnh Yến Nh, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng).

Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/03/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Huỳnh Thị Kim L là người đại diện cho con chung chưa thành niên yêu cầu ông Đỗ Văn K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Kim L và ông Đỗ Văn K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000617 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ