- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Bn
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:
22/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Thanh T, sinh ngày 17/12/1988; CCCD: X, cấp ngày
28/11/2021, địa chỉ: 426/2 Tổ X, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh ngày 28/02/1988, CMND: X; Địa chỉ: Tổ X,
khóm B, phường T, tỉnh Đồng Tháp, chỗ ở: 426/2 tổ X, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T tự nguyện đăng
ký hết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là phường Long Hương, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37 vào ngày 12/9/2017, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông T, bà B thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T có 02 (hai) con
chung gồm: Trần Thanh T, sinh ngày 20/3/2018, Trần Minh C, sinh ngày 05/3/2024. Ông T, bà B thống nhất giao 02 (hai) con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà B mỗi tháng 5.000.000 đồng/2 con, tương đương 2.500.000 đồng/con. Thời điểm cấp dưỡng từ khi có quyết định của Toà án cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Xét thỏa thuận về con chung giữa ông T, bà B là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn
nhân.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T có 02 (hai) con
chung gồm: Trần Thanh T, sinh ngày 20/3/2018, Trần Minh C, sinh ngày 05/3/2024.
Giao 02 (hai) con chung Trần Thanh T, Trần Minh C cho bà Nguyễn Thị
Bé B trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, ông Trần Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị Bé B mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/2 con, tương đương 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/con. Thời điểm cấp dưỡng từ khi có quyết định của Toà án (28/01/2026) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không thanh toán số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc,
giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định
tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T
không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T phải nộp
300.000đ (B trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (B trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001941 ngày 08 tháng 01 năm 2026, của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12-Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7. 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV12-Tp. HCM; - Ủy Bn nhân dân P. Long Hương - PTHADS KV12-TP.HCM; - TAND TP.HCM - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Huỳnh Thanh Trà |