vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa bà Huyền và ông Hào"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2025/TLST– HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ H, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Đoàn Anh H1, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 xác nhận hai con chung là Đoàn Nguyễn Đan H2, sinh năm: 2004, Đoàn Trúc Q, sinh năm: 2005 đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 thoả thuận giao con chung là tên Đoàn Nguyễn Anh T, sinh ngày: 12/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 xác định tự thoả thuận về việc cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Anh H1 xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010520 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ